DỰ ÁN

DỰ ÁN TIỀN KHẢ THI

XÂY DỰNG CHUỖI VẬT LÝ TRỊ LIỆU

 

Đây là dự án tiền khả thi cho hình thức huy động vốn từ cộng đồng (CrowdFunding). Với một số ít nhà đầu tư góp vốn, sẽ có một dự án theo hình thức khác, tùy thuộc vào sự đồng thuận của những người góp vốn.

1. Định hướng đầu tư, khó khăn và thuận lợi:

Xây dựng chuỗi các cơ sở vật lý trị liệu, đầu tiên tại Thành phố Hồ Chí Minh trước khi triển khai sang các địa bàn khác, với các yêu cầu tinh gọn, hiện đại và hiệu quả, mức đầu tư ban đầu khiêm tốn.

1.1. Khó khăn:

Về mặt học thuật: Vật lý trị liệu là một chuyên ngành chăm sóc sức khỏe có lịch sử rất lâu đời, tuy nhiên cho đến tận đầu thế kỷ XXI, nó mới tìm được sự đồng thuận trong giới chuyên môn về cách định nghĩa và phân loại các phương pháp can thiệp cơ bản. Điều đó gây ảnh hưởng không nhỏ tới việc đánh giá và thừa nhận của cộng đồng đối với một chuyên ngành cần được quan tâm hơn từ nhiều phía.

Về mặt nhân vật lực: Tại nước ta, ngành vật lý trị liệu ở trong tình trạng thiếu thốn trên tất cả các phương diện nhận thức khoa học, đội ngũ cán bộ, trang thiết bị và cơ sở vật chất. Điều đó ảnh hưởng nghiêm trọng tới việc triển khai chuyên ngành trong việc chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng. Việc chưa xuất hiện một cuốn sách chuyên khảo nào về vật lý trị liệu trên phạm vi cả nước là minh chứng cho tình trạng chậm trễ của ngành trong bối cảnh ngành y nước ta đang chuyển mình mạnh mẽ

1.2. Thuận lợi:

Những khó khăn nói trên có thể trở thành cơ may cho người nắm bắt được vận hội. Về cơ bản, dự án chuỗi vật lý trị liệu có hai thuận lợi quyết định như sau:

Tính tiên phong: Dự án có tính tiên phong trong một lĩnh vực đang được xem là mảnh đất mới khai thác.

Tính tinh gọn và hiện đại: Hai yếu tố này khó hiện diện đồng thời trong các hình thức triển khai truyền thống tại nước ta hiện nay, khi các cơ sở vật lý trị liệu tại các trung tâm y khoa lớn thiếu tinh gọn, còn các phòng vật lý trị liệu tư nhân (thường dưới dạng phòng mạch) thiếu tính hiện đại. Dự án chuỗi vật lý trị liệu có đồng thời hai yếu tố dường như mâu thuẫn này, nếu được đầu tư phù hợp.

2. Quy mô dự án và hình thức đầu tư:

2.1. Quy mô dự án:

Dự án gồm một chuỗi các cơ sở vật lý trị liệu, mỗi cơ sở có quy mô đầu tư 1.000.0000.000 – 3.000.000.000 đ (từ một tới ba tỷ đồng) tùy thuộc địa điểm triển khai. Dự án được thực hiện theo hình thức xây dựng và vận hành ổn định từng cơ sở một, trước khi bắt tay triển khai cơ sở mới. Cơ sở đầu tiên có quy mô đầu tư 3.000.000.000 đ (ba tỷ đồng).

2.2. Hình thức đầu tư:

Nguồn vốn đầu tư được huy động theo hình thức góp vốn từ cộng đồng (crowdfunding).

2.3. Địa điểm đầu tư:

Cơ sở đầu tiên được triển khai tại một quận nội thành tại TP. Hồ Chí Minh để đảm bảo các yếu tố thuận lợi nhất cho dự án như dân cư đông, lượng khách hàng tiềm năng lớn, giao thông thuận tiện. Ưu tiên các quận 1, 3, 5, 10, 11, Phú Nhuận và Bình Thạnh.

3. Phân tích đánh giá về các điều kiện nhân vật lực, cơ sở vật chất để thực hiện dự án:

3.1. Nhân lực:

Để cơ sở có thể hoạt động ổn định, cần một đội ngũ nhân lực như sau:

Thứ tự

Chức danh

Số lượng

Cộng dồn

1

Bác sỹ (phục hồi chức năng, nội thần kinh, cơ xương khớp, tâm lý lâm sàng)

02

02

2

Cử nhân vật lý trị liệu

03

05

3

Kỹ thuật viên vật lý trị liệu

06

11

4

Kế toán, hành chính, bảo vệ, phục vụ

04

15

 

(Khi cơ sở mới hoạt động, có thể dùng nguồn nhân lực y tế khoảng 5 - 6 người, gồm 01 bác sỹ và 02 cử nhân vật lý trị liệu).

3.2. Phòng ốc:

Tổng mặt bằng khoảng 250 m2, được chia thành các phòng như sau: phòng hành chính + phòng khám + phòng vận động trị liệu + phòng điện trị liệu + phòng các kỹ thuật khác + phòng các kỹ thuật thư giãn + kho.

4. Tổng mức đầu tư ban đầu, phương án huy động vốn và khả năng thu - chi:

4.1. Mức đầu tư ban đầu:

Cơ sở đầu tiên của dự án có mức đầu tư 3.000.000.000 đ (ba tỷ đồng).

4.2. Phương án huy động vốn:

Huy động vốn theo hình thức góp vốn từ cộng đồng, mỗi phần góp trị giá 15.000.000 đ (mười lăm triệu đồng), tương đương 0,5% (không phết năm phần trăm) tổng vốn huy động. Người sáng lập ý tưởng được hưởng giá trị tinh thần 30% (ba mươi phần trăm) tổng vốn đầu tư. Do đó số vốn cần huy động là 2.100.000.000 đ (hai tỷ một trăm triệu đồng), tức 70% (bảy mươi phần trăm) tổng vốn đầu tư.

5. Khả năng thu hồi vốn và có lãi:

5.1. Dự chi (tổng vốn 2.100.000.000 đ):

TT

Khoản chi

Tiền chi (tr.đồng)

Cộng dồn (tr.đồng)

1

Thuê nhà: 50triệu x 4  (cọc và tiền nhà 2 tháng)

200

200

2

Phòng vận động trị liệu

150

350

3

Phòng điện trị liệu

400

750

4

Phòng các kỹ thuật khác

150

900

5

Phòng các kỹ thuật thư giãn 

100

1.000

6

Lập công ty, bảng hiệu, thiết bị VP, bàn ghế, tủ…

150

1.150

7

Chí phí hoạt động 2 tháng (lương nhân viên, điện nước, VPP...)  

300

1.450

8

Quảng cáo

300

1.750

9

Dự phòng phí

350

2.100

Chú thích:

1. Dự chi được tính để đảm bảo cơ sở có thể hoạt động trong tình trạng không có thu nhập trong 4 tháng. Nếu có thu nhập từ tháng thứ hai, sẽ tiết kiệm được 550 triệu đồng, gồm tiền nhà 50 triệu + chi phí hoạt động một tháng 150 triệu và 350 triệu đồng phí dự phòng.

2. Với mức dự chi như trên, công suất phục vụ sẽ là 70 bệnh nhân/giờ x 8 giờ/ngày = 560 bệnh nhân/ngày.

3. Xem các phụ lục bên dưới về chi phí cụ thể của bốn phòng chuyên môn.

4. Các phòng chuyên môn ban đầu sẽ được đầu tư thích hợp, và sẽ dần đạt tới mức đầu tư như trên theo nhu cầu. 

5.2. Dự thu (mức hòa vốn):

Để tính được mức thu hàng ngày đảm bảo hòa vốn, mức chi hàng tháng và hàng ngày được tính toán theo bảng dưới đây:

Thứ tự

Khoản chi

Tiền chi (đồng)

1

Khấu hao hàng tháng (2.100.000.000đ/24 tháng)

87.500.000

2

Thuê nhà    

50.000.000

3

Chi phí hoạt động (lương, điện nước, văn phòng phẩm)  

150.000.000

4

Quảng cáo

50.000.000

5

Tổng chi phí hàng tháng

337.500.000

6

Tổng chi hàng ngày (25 ngày làm việc/tháng)

13.500.000

Mức thu hòa vốn: Với mức thu trung bình khoảng 150.000 đ/bệnh nhân/ngày, cần đạt số lượng 90 bệnh nhân/ngày để hòa vốn. Số lượng đó tương đương khoảng 16% công suất phục vụ của cơ sở.

6. Hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế - xã hội:

6.1. Hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế:

Với tính tiên phong, tinh gọn, hiện đại và mức đầu tư thấp, dự án khả quan về mặt hiệu quả kinh tế. Các khái toán cho thấy, với số lượng tối đa có thể phục vụ có thể tới 560 bệnh nhân/ngày, dự án chỉ cần đạt mức công suất 16% để hòa vốn.

6.2. Hiệu quả đầu tư về mặt y tế và xã hội:

Với sự gia tăng nhanh chóng số lượng người cao tuổi và các mặt bệnh liên quan với lối sống ít vận động, dự án có ý nghĩa lớn về mặt y tế và xã hội, đúng như các quan niệm mới về vật lý trị liệu chứng tỏ.

7. Các phụ lục:

Phụ lục 1: Chi phí cho phòng vận động trị liệu (đơn vị tính: triệu đồng)

TT

Danh mục

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Cộng dồn

1

Giường tập vật lý trị liệu

10

3

30

30

2

Ghế tập mạnh tay chân

05

3

15

45

3

Thanh song song tập đi

01

6

6

51

4

Ghế tập cơ bốn đầu đùi

02

6

12

63

5

Ghế kéo cổ

02

2

4

67

6

Cầu thang tập đi

01

11

11

78

7

Ghế tập mạnh hai chân

02

7

14

92

8

Giàn treo đa năng

01

9

9

101

9

Bộ bàn hoạt động trị liệu

01

7

7

108

10

Xe lăn

02

3

6

114

11

Khung tập đi

02

1

2

116

12

Khung tập khớp vai

01

5

5

121

13

Dự phòng phí

01

29

29

150

Phụ lục 2: Chi phí cho phòng điện trị liệu (đơn vị tính: triệu đồng)             

TT

Danh mục

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Cộng dồn

1

Kích thích điện đa năng 2 kênh Mỹ

02

50

100

100

2

TENS 2 kênh Mỹ

10

5

50

150

3

Sóng ngắn Trung Quốc

02

15

30

180

4

Siêu âm trị liệu Ba Lan

02

15

30

210

5

Laser He-Ne Trung Quốc

01

40

40

250

6

Laser bán dẫn đầu phát chùm VN

02

50

100

350

7

Bộ nhiệt trị (túi nóng lạnh)

01

5

5

355

8

Dự phòng phí

01

45

45

400

Phụ lục 3: Chi phí cho phòng các kỹ thuật khác (đơn vị tính: triệu đồng)

TT

Danh mục

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Cộng dồn

1

Giường kéo cột sống

02

7

14

14

2

Giường xoa bóp kéo giãn & tập PHCN

02

4

8

22

3

Thiết bị nén ép cách hồi

01

100

100

122

4

Dự phòng phí

01

28

28

150

Phụ lục 2: Chi phí cho phòng tâm lý trị liệu (thư giãn) (đơn vị tính: triệu đồng)

TT

Danh mục

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Cộng dồn

1

Thiết bị nghe nhìn

01

50

50

50

2

Ghế thư giãn

20

1

20

70

3

Laptop

01

10

10

80

4

Dự phòng phí

01

20

20

100